luyện nghe ngày tháng năm trong tiếng anh

Dưới đây là 5 trang web luyện nghe tiếng Anh có phân trình độ, cực phù hợp giúp bạn "lên trình" Listening nhanh chóng. Nội dung chính. 1. ESL Lab - kết hợp nghe và làm trắc nghiệm. 2. News In Level - tin tức tiếng Anh mỗi ngày. 3. Listen and Write - phương pháp nghe - chép chính Thực hiện kế hoạch đào tạo của trường Đại học Bách khoa Hà Nội, nhằm giúp Sinh viên đạt chuẩn tiếng Anh theo quy định, Trung tâm Ngôn ngữ và Hỗ trợ trao đổi học thuật (CLA) phối hợp với phòng Đào tạo, Viện Ngoại ngữ và các đơn vị liên quan tiếp tục tổ chức kỳ thi tiếng Anh nội bộ tháng 9/2022 (mã - Dùng giới từ ON trước (thứ), ngày và tháng. - Dùng giới từ IN trước tháng. - Khi nói ngày trong tháng, chỉ cần sử dụng số thứ tự tương ứng với ngày muốn nói và phải thêm THE trước nó. Eg: June 2nd = June the second (Ngày 2 tháng 6) - Khi nói ngày âm lịch, cụm từ ON THE LUNAR CALENDAR sẽ được thêm ở phía sau. Cầu thủ này phải nghỉ thi đấu hơn một năm để điều trị căn bệnh thoát vị đĩa đệm. Trên fanpage chính thức, CLB SLNA đăng tải thông tin Trọng Hoàng bắt đầu trở lại tập luyện. Đây là tin vui với người hâm mộ bóng đá cả nước vì trước đó có thông tin Trọng Chẳng hạn, một giáo viên âm nhạc và nghệ sỹ piano Jazz tài năng, đã sống ở Trung Quốc trong hai năm. Anh ấy thậm chí còn leo lên núi Thái Sơn. Trong nhiều năm qua, anh ấy vẫn tiếp tục học tiếng Trung và khi tôi nói với anh ấy về Pháp Luân Đại Pháp, anh ấy có phần dè dặt. mengapa penulisan karya ilmiah harus relevan dengan disiplin ilmu penelitian. Trong tiếng Anh, cách đọc và viết Ngày, Tháng, Năm, Mùa và Giờ rất đa dạng. Chúng được áp dụng theo 2 văn phong Anh-Anh và Anh-Mỹ. SHEC giúp bạn tìm hiểu quy tắc đọc và Ngày, Tháng, Năm, Mùa và Giờ bằng tiếng Anh một cách chính xác đầy đủ nhất tại đây. 1. Các ngày trong tuần MONDAY = thứ hai , viết tắt = MON TUESDAY = thứ ba, viết tắt = TUE WEDNESDAY = thứ tư, viết tắt = WED THURSDAY = thứ năm, viết tắt = THU FRIDAY = thứ sáu, viết tắt = FRI SATURDAY = thứ bảy, viết tắt = SAT SUNDAY = Chủ nhật, viết tắt = SUN Notice Khi nói, vào thứ mấy, phải dùng giới từ ON đằng trước thứ. Ex On Sunday, I stay at home. Vào ngày chủ nhật. tôi ở nhà. 2. Các tháng trong năm January viết tắt = Jan February viết tắt = Feb March viết tắt = Mar April viết tắt = Apr May 0 viết tắt June 0 viết tắt July 0 viết tắt August viết tắt = Aug September viết tắt = Sept October viết tắt = Oct November viết tắt = Nov December viết tắt = Dec Notice Khi nói, vào tháng mấy, phải dùng giới từ IN đằng trước tháng Ex In September, students go back to school after their summer vâction. Vào tháng chín, học sinh trở lại trường sau kỳ nghỉ hè. 3. Nói ngày trong tháng Khi nói ngày trong tháng, chỉ cần dùng số thứ tự tương ứng với ngày muốn nói, nhưng phải thêm THE trước nó. Ex September the second = ngày 2 tháng 9. Khi viết, có thể viết September 2nd Nếu muốn nói ngày âm lịch, chỉ cần thêm cụm từ ON THE LUNAR CALENDAR đằng sau. Ex August 15th on the Lunar Calendar is the Middle-Autumn Festival. 15 tháng 8 âm lịch là ngày tết Trung Thu Khi nói vào ngày nào trong tháng, phải dùng giới từ ON trước ngày. Ex On the 4th of July, Americans celebrate their Independence Day. Vào ngày 4 tháng 7, người Mỹ ăn mừng ngày Quốc Khánh của họ. 4. Mùa SPRING = Mùa xuân SUMMER = Mùa hè AUTUMN = Mùa thu Người Mỹ dùng chữ FALL thay cho AUTUMN -“fall” có nghĩa là “rơi”, mà mùa thu thì lá rụng nhiều WINTER = Mùa đông Notice Khi nói vào mùa nào, ta dùng giới từ IN. Ex IT ALWAYS SNOWS IN WINTER HERE = Ở đây luôn có tuyết rơi vào mùa đông. 5. Cách nói giờ Ở đây ta sẽ lấy 9 giờ làm mẫu. Bạn có thể dựa vào mẫu để thay đổi con số cần thiết khi nói giờ. 900 = IT’S NINE O’CLOCK hoặc IT’S NINE. 905 = IT’S NINE OH FIVE hoặc IT’S FIVE PAST NINE hoặc IT’S FIVE MINUTES AFTER NINE. 910 = IT’S NINE TEN hoặc IT’S TEN PAST NINE hoặc IT’S TEN MINUTES AFTER NINE. 915 = IT’S NINE FIFTEEN hoặc IT’S A QUARTER PAST NINE hoặc IT’S A QUARTER AFTER NINE. 930 = IT’S NINE THIRTY hoặc IT’S HALF PAST NINE. 945 = IT’S NINE FORTY FIVE hoặc IT’S A QUATER TO TEN 9 giờ 45 hoặc 10 giờ kém 15 950 = IT’S NINE FIFTY hoặc IT’S TEN TO TEN 9 giờ 50 hoặc 10 giờ kém 10 1200 = IT’S TWELVE O’CLOCK hoặc IT’S NOON giữa trưa nếu là 12 giờ trưa hoặc IT’S MIDNIGHT đúng nửa đêm, nếu là 12 giờ đêm Notice Để nói rõ ràng giờ trưa, chiều, tối hay giờ sáng ta chỉ cần thêm AM hoặc PM ở cuối câu nói giờ. AM chỉ giờ sáng sau 12 giờ đêm đến trước 12 giờ trưa PM chỉ giờ trưa, chiều tối từ 12 giờ trưa trở đi AM viết tắt của chữ Latin ante meridiem nghĩa là trước giữa trưa PM viết tắt của chữ Latin post meridiem nghĩa là sau giữa trưa Ex IT’S NINE AM. = 9 giờ sáng. IT’S NINE PM. = 9 giờ tối. Bạn đã nắm được quy tắc đọc năm trong tiếng Anh chuẩn chưa? Nếu chưa thì bắt đầu bài học ngày hôm nay thôi nhé! Trước đó bạn có thể xem trước bài CÁCH ĐỌC NGÀY – THÁNG TRONG TIẾNG ANH nhé Các bạn hãy ghi nhớ những quy tắc khá phức tạp dưới đây để đọc năm trong tiếng Anh đúng chuẩn cũng như không bị lúng túng trong khi giao tiếp nhé. – Khi năm trong tiếng Anh là một số có bốn chữ số Ta đọc hai chữ số đầu tiên là một số nguyên, tiếp đó hai chữ số thứ hai là một số nguyên. Ví dụ năm 1995 thì ta sẽ chia ra làm 2 phần để đọc là 19 và 95 1066 = ten sixty-six 1652 = sixteen fifty-two 1941 = nineteen forty-one 2017 = twenty seventeen Với những năm mà đầu tiên của 1 thế kỷ, ví dụ như là năm 1608 thì ta sẽ thêm chữ O vào trước số cuối cùng trong năm. Ví dụ 1608 = sixteen O eight. 1901 = nineteen O one Cách đọc năm sau năm 2000 Cho năm 2000 thì chúng ta đọc là two thousand Cho các năm từ 2001 đến 2010, cách đọc phổ biến nhất là two thousand and + number. 2001 = two thousand and one 2005 = two thousand and five 2008 = two thousand and eight Cho những năm sau năm 2010 trở đi thì có 2 cách đọc phổ biến two thousand and + number twenty + number Ví dụ Với năm 2012, cả 2 cách đọc dưới đây đều đúng. Cách 1 two thousand and twelve Cách 2 twenty twelve – Năm trong tiếng Anh mà chỉ có ba chữ số chúng ta có 2 cách đọc với năm có 3 chữ số. Cách 1 là ta có đọc như một số có ba chữ số. Cách 2 là là một số có một chữ số tiếp theo là một số có hai chữ số. Ví dụ 546 = five hundred forty-six hoặc five forty-six Năm trong tiếng Anh mà là một số có hai chữ số Ta có thể đọc như một số nguyên Ví dụ 65 = sixty-five 90 = ninety – Năm trong tiếng Anh trước công nguyên Được theo sau bởi BC, phát âm như hai chữ cái của bảng chữ cái. Ví dụ 2000 BC = two thousand BC Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết. Bộ sách này dành cho ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi. ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1… ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh. – Khi đề cập đến 1 thế kỷ Chúng ta sẽ thêm “s” vào sau số của thế kỷ đó. The 1400s = the fourteen hundreds =1400-1499 hoặc có thể nói 15th century The 1800s = the eighteen hundreds =1800-1899 hoặc có thể nói 19th century. 2 – VÍ DỤ CÁCH ĐỌC NĂM TRONG TIẾNG ANH Bạn đã nắm được quy tắc đọc năm trong tiếng Anh ở phần I, tiếp theo chúng ta sẽ thực hành với một vài ví dụ. DANH SÁCH CÁC THÁNG VÀ CÁC NGÀY TRONG TUẦN CÁCH ĐỌC NGÀY TRONG TIẾNG ANH Năm Cách đọc 2014 twenty fourteen hoặc two thousand fourteen 3008 three thousand eight hoặc three thousand and eight 2005 two thousand and five 2000 two thousand 1945 nineteen fourty-five 1904 nineteen O four 1761 seventeen sixty-one 1600 sixteen hundred 1900 nineteen hundred 1006 ten o six 1256 twelve fifty-six 866 eight hundred sixty-six hoặc eight sixty-six 25 twenty-five 3250 BC thirty two fifty BC 3000 BC three thousand BC Luyện tâp hãy thử viết ra năm sinh của mình và của người thân nhé. 3 – CÁCH ĐỌC VIẾT NĂM TRONG TIẾNG ANH KÈM NGÀY THÁNG – THEO ANH-ANH Năm hay đi cùng ngày tháng, và chúng ta thường phải đọc và viết cả ngày tháng năm bằng tiếng Anh, vậy nên hãy ghi nhớ để cách viết dưới đây của chúng nhé. Công thức ngày + tháng + năm – Ngày luôn viết trước tháng và bạn có thể thêm số thứ tự vào phía sau ví dụ st, th…, đồng thời bỏ đi giới từ of ở vị trí trước tháng month. Dấu phẩy có thể được sử dụng trước năm year, tuy nhiên cách dùng này không phổ biến. DANH SÁCH CÁC THÁNG VÀ CÁC NGÀY TRONG TUẦN CÁCH ĐỌC NGÀY TRONG TIẾNG ANH Ví dụ 7th of August , 2149 Ngày mùng 7 tháng 8 năm 2149 1st of September , 2017 Ngày mùng 1 tháng 9 năm 2017 – Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Anh, bạn sử dụng mạo từ xác định “the” trước ngày Ví dụ August 2, 2005 – August the second, two thousand and five – THEO ANH-MỸ Công thức tháng + ngày + năm – Nếu như viết ngày tháng năm trong tiếng Anh theo văn phong Anh-Mỹ, tháng luôn viết trước ngày, lưu ý có mạo từ đằng trước nó. Dấu phẩy thường được sử dụng trước năm. Ví dụ August the 9th, 2007 Ngày mùng 9 tháng 8 năm 2007 – Cách thông dụng nhất mà bạn có thể viết ngày, tháng, năm trong tiếng Anh bằng các con số Ví dụ 1/10/06 hoặc 1-10-06 Hãy chú ý nếu bạn sử dụng cách viết như trong ví dụ trên, sẽ rất xảy ra nhầm lẫn vì nếu hiểu theo văn phong Anh-Anh sẽ là ngày mồng 1 tháng 10 năm 2006 nhưng sẽ là mồng 10 tháng 1 năm 2006 theo văn phong Anh-Mỹ. Thay vì cách viết dễ gây hiểu nhầm, bạn nên viết rõ ràng tháng bằng chữ October thay vì số 10 hoặc viết tắt ngắn gọn Oct, Aug, Sept, Dec… để tránh sự nhầm lẫn. – Khi đọc năm trong tiếng Anh có kèm ngày tháng theo văn phong Anh – Mỹ, bạn có thể bỏ mạo từ xác định Ví dụ August 2, 2020 – August second, two thousand and twenty Lưu ý Nếu bạn đọc ngày trước tháng trong tiếng Anh thì phải sử dụng mạo từ xác định trước ngày và giới từ of trước tháng. Ví dụ 2 March 2005 – the second of March, two thousand and five 4 September 2003 – the fourth of September, two thousand and three 4 – CÁCH ĐỌC VIẾT NĂM TRONG TIẾNG ANH KÈM THỨ NGÀY THÁNG CƠ BẢN Có 2 cách để đọc như sau – Thứ, tháng + ngày số thứ tự, năm theo Anh – Mỹ Ví dụ Tuesday, December 3rd, 2004 – Thứ, ngày số thứ tự + tháng, năm theo Anh – Anh Ví dụ Tuesday, 3rd December, 2004 Đôi lúc, bạn sẽ thấy trong một số trường hợp, người Anh, Mỹ viết ngày tháng như sau Tuesday, December 3, 2004 Tuesday, 3 December, 2004 Đọc Tuesday, December the third, two thousand and four. Hoặc Tuesday, the third of December, two thousand and four. Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết. Bộ sách này dành cho ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi. ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1… ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh. ĐỌC THÊM Tổng hợp các thì trong tiếng Anh Cấu trúc cách dùng thì quá khứ đơn dễ dàng Bài tập thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn có đáp án { { sentences [ sIndex ]. text } } . Click to start recording ! Recording … Click to stop ! Your level { { level } } { { completedSteps } } % { { sentences [ sIndex ]. text } } . Click to start recording ! Recording … Click to stop ! Your level { { level } } { { completedSteps } } % ELSA PRO 6 THÁNG Giá chỉ 589,000 VND Mua ngay ELSA PRO 1 NĂM Giá gốc 989,000 VND 895,000 VND Mua ngay ELSA PRO TRỌN ĐỜI Giá gốc 9,995,000 VND 1,599,000 VNDgiảm thêm 100 k khi nhập mã TET2022 Mua ngay Tháng 1 được đặt theo tên của Janus – vị thần có 2 mặt để nhìn về quá khứ và tương lai. Theo ý niệm của người La Mã xưa, ông đại diện thay mặt cho sự khởi đầu mới nên được đặt tên cho tháng tiên phong trong năm . Tháng 2 February Tháng 2 được đặt tên theo Februar – liên hoan nổi tiếng vào 15/2 hàng năm, nhằm mục đích thanh tẩy những thứ ô uế để đón mùa xuân. Nhiều giả thuyết cho rằng, vì tượng trưng cho những điều xấu xa nên tháng 2 chỉ có 28 hoặc 29 ngày. Ngoài ra, cụm từ Februar còn mang ý nghĩa kỳ vọng con người làm nhiều điều tốt đẹp hơn . Tháng 3 March Cái tên này xuất phát từ Mars – vị thần tượng trưng cho cuộc chiến tranh. Nó ý niệm rằng mỗi năm sẽ là khởi đầu của một đại chiến mới và người La Mã thường tổ chức triển khai tiệc tùng vào tháng 3 để tôn vinh vị thần này . Tháng 4 April Trước đây, ở một vài vương quốc, tháng 4 là tháng tiên phong trong năm. Theo tiếng Latin, April có nguồn gốc từ Aprilis – ám chỉ thời gian hoa lá nảy mầm, nghênh đón mùa xuân mới. Tuy nhiên, trong tiếng anh cổ, April còn được gọi là Eastermonab tháng Phục sinh Tháng 5 May Tháng 5 được đặt tên theo nữ thần Maia, tượng trưng cho toàn cầu và sự phồn vinh. Ngoài ra, tháng 5 cũng là thời gian cây cối tăng trưởng xanh tươi ở những nước phương Tây . Tháng 6 June Tháng 6 được đặt tên theo thần Juno hay còn gọi là nữ thần hôn nhân gia đình và sinh nở. Vì thế, ngày quốc tế mần nin thiếu nhi cũng rơi vào đầu tháng này . Tháng 7 July Julius Caesar là Hoàng đế người La Mã, có trí tuệ và sức lực lao động siêu phàm. Sau khi ông mất vào năm 44 trước công nguyên, người dân đã đặt tên tháng sinh của ông – tháng 7 là July để tưởng niệm . Tháng 8 August Tương tự như tháng 7, cháu của Caesar là Augustus Caesar đã lấy tên mình để đặt cho tháng 8. Ngoài ra, từ August còn mang nghĩa là “ đáng tôn kính ” . Tháng 9 September Theo lịch La Mã cổ đại, một năm có 10 tháng. Từ Septem có nghĩa là “ thứ 7 ” và tháng 9 cũng là tháng thứ 7 theo thời gian đó . Tháng 10 October Tương tự, từ Octo theo tiếng Latin có nghĩa là “ thứ 8 ” và tháng 10 chính là tháng thứ 8 lúc bấy giờ . Tháng 11 November Novem theo tiếng Latin là “ thứ 9 ”, do đó nó được đặt cho tháng 11, tức là tháng thứ 9 theo lịch La Mã cổ đại . Tháng 12 December Tuy là tháng 12 nhưng nó được đặt tên theo từ “ thứ 10 ” và là tháng thứ 10 của người La Mã xưa . >> Xem thêm Ý nghĩa của các tháng trong tiếng Anh Cách viết thứ, ngày, tháng bằng tiếng anh Cách viết những thứ trong tuần Sẽ thật thiếu sót nếu đề cập đến chủ đề ngày tháng tiếng Anh mà bỏ qua các thứ trong tuần. Cách viết và phiên âm như sau Thứ 2 Monday /ˈmʌndeɪ/ Thứ 3 Tuesday /ˈtjuːzdeɪ/ Thứ 4 Wednesday /ˈwenzdeɪ/ Thứ 5 Thursday /ˈθɜːzdeɪ/ Thứ 6 Friday /ˈfraɪdeɪ/ Thứ 7 Saturday /ˈsætədeɪ/ Chủ Nhật Sunday /ˈsʌndeɪ/ Đối với các thứ trong tuần, bạn cần sử dụng giới từ “on” trước khi đặt câu. Ví dụ We have mathematics class on Thursday morning . Nếu bạn thấy sau các thứ trong tuần đi kèm với “s”, nên hiểu đó là việc làm định kỳ, diễn ra cố định vào ngày đó trong tất cả các tuần. Ví dụ I swim on Sundays. Tôi đi bơi vào những ngày chủ nhật. I go to church on Sundays Tôi đi chùa vào các ngày chủ nhật My brother goes to the gym on Mondays Anh trai tôi đi tập gym vào thứ hai Cách viết những ngày trong tháng Đây là phần dễ khiến người học nhầm lẫn nhất trong khi tập đọc và viết ngày tháng tiếng Anh. Như bạn đã biết, số trong tiếng Anh có hai loại là số đếm và số thứ tự. Khi viết các ngày trong tháng, người ta sẽ sử dụng số thứ tự. Cách viết như sau Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sunday 29thTwenty-ninth 30thThirtieth 31stThirsty-fist 1stFirst 2ndSecond 3rdThird 4thFourth 5thFifth 6thSixth 7thSeventh 8thEighth 9thNinth 10thTenth 11thEleventh 12thTwelfth 13thThirteenth 14thFourteenth 15thFifteenth 16thSixteenth 17thSeventeenth 18thEighteenth 19thNineteenth 20thTwentieth 21stTwenty-first 22ndTwenty-second 23rdTwenty-third 24thTwenty-fourth 25thTwenty-fifth 26thTwenty-sixth 27thTwenty-seventh 28thTwenty-eighth Có thể thấy, khi viết tắt những ngày trong tháng, người ta sẽ sử dụng số và 2 chữ cuối. Chẳng hạn như Ngày 1, 21, 31, … st . Ngày 2, 22, 32, … nd Ngày 3, 23, 33, … rd Các ngày còn lại th Cách viết tháng trong năm Khác với tiếng Việt, mỗi tháng trong tiếng Anh có một tên riêng. Do đó khi đọc và viết cần chú ý quan tâm cả phiên âm để đọc cho đúng mực . Tháng 1 January [dʒænjʊərɪ] Tháng 2 February [febrʊərɪ] Tháng 3 March [mɑːtʃ] Tháng 4 April [eɪprəl] Tháng 5 May [meɪ] Tháng 6 June [dʒuːn] Tháng 7 July [dʒu´lai] Tháng 8 August [ɔː’gʌst] Tháng 9 September [sep’tembə] Tháng 10 October [ɒk’təʊbə] Tháng 11 November [nəʊ’vembə] Tháng 12 December [dɪ’sembə] Khi đặt câu, giới từ “ in ” sẽ được sử dụng trước những tháng . Ví dụ My family is going to Da Nang in July . Gia đình tôi sẽ đi TP. Đà Nẵng vào tháng 7. Euro will end in July . Euro sẽ kết thúc vào tháng 7. Trường hợp sử dụng cả ngày lẫn tháng sẽ phối hợp với giới từ “ on ” phía trước . Ví dụ Christmas Day is on 25 th December . 25 tháng 15 là ngày lễ giáng sinh. The first match of Euro was on 12 th June . Trận đấu tiên phong của Euro vào ngày 12 tháng 6. Quy tắc đọc và viết ngày tháng trong tiếng Anh Dù cùng sử dụng ngôn ngữ là tiếng Anh nhưng tiếng Anh – Anh và tiếng Anh – Mỹ vẫn có rất nhiều điểm khác biệt. Đối với cách đọc ngày tháng tiếng Anh, bạn nên chú ý phân biệt rõ để hạn chế tối đa các hiểu lầm không đáng có trong quá trình giao tiếp. Anh – Anh Trong tiếng Anh – Anh, thứ tự viết ngày tháng sẽ là thứ + ngày + tháng . Ví dụ 18/6/2021 hoặc 18 th June 2021 Khi đọc ngày tháng tiếng Anh, người Anh sẽ luôn sử dụng the và of cùng nhau. Chẳng hạn như on 18th June sẽ được đọc là “on the eighteenth of June”. Anh – Mỹ Khác với tiếng Anh – Anh, thứ tự ngày tháng tiếng Anh – Mỹ như sau thứ + tháng + ngày. Ví dụ 6/18/2021 hoặc June 18 th 2021 . Cách đọc trong tiếng Anh – Mỹ cũng có sự độc lạ. Chẳng hạn on June 18 th sẽ được đọc là on June the eighteenth . Cách đọc năm trong tiếng Anh Sẽ vô cùng thiếu sót nếu chỉ đề cập đến ngày tháng tiếng Anh mà bỏ qua cách đọc năm. Vẫn dựa trên cơ sở số đếm thông thường nhưng cách đọc năm trong tiếng Anh cũng có một vài điểm cần chú ý như sau Năm có một hoặc hai chữ số Bạn chỉ cần đọc theo cách đọc số đếm trong tiếng Anh. Ví dụ năm 18 sẽ đọc là eighteen . Năm có 3 chữ số Bạn sẽ đọc chữ số đầu tiên cộng với 2 số tiếp theo. Ví dụ năm 145 đọc là One Forty-five . Năm có 4 chữ số trường hợp này sẽ được chia thành 4 cách đọc như sau Năm có 3 chữ số 0 ở cuối Bạn sẽ thêm the year ở đầu và đọc như số đếm thông thường. Ví dụ Năm 2000 sẽ đọc là the year two thousand. Năm có chữ số 0 ở vị trí thứ 2,3 Cách 1 bạn sẽ đọc 2 số đầu tiên, thêm oh rồi đến số cuối hoặc số đầu tiên + thousand and số cuối. Cách 2 bạn sẽ đọc số đầu tiên + thousand số cuối. Ví dụ Năm 2007 sẽ được đọc là twenty oh seven, two thousand and seven hoặc two thousand seven . Năm có chữ số 0 ở vị trí thứ 2 Cách 1 bạn sẽ đọc 2 số đầu tiên + 2 số tiếp theo; hoặc số đầu tiên + thousand and + 2 số cuối. Cách 2 bạn chỉ cần đọc số đầu tiên + thousand + 2 số cuối. Ví dụ Năm 2019 sẽ được đọc là twenty nineteen, two thousand and nineteen hoặc two thousand nineteen . Năm có chữ số 0 ở vị trí thứ 3 Bạn chỉ cần đọc 2 số đầu tiên + oh + số cuối. Ví dụ Năm 1904 sẽ đọc là nineteen oh four. Một số quan tâm khác về ngày tháng tiếng Anh Bên cạnh việc nắm vững cách đọc viết ngày tháng tiếng Anh, bạn cần chú ý đến giới từ đi với ngày tháng và một số điểm sau để giao tiếp thành thạo như người bản xứ Sử dụng giới từ on trước thứ, ngày; in trước tháng và on trước thứ, ngày và tháng. Ví dụ I have a day off on Sunday . We usually have a short vacation in August . Independence Day of Vietnam is on 2 nd September . Khi đề cập đến một ngày trong tháng bằng tiếng Anh, chỉ cần dùng số thứ tự tương ứng và thêm The phía trước. Ví dụ June 30 th đọc là June the thirtieth . Nếu muốn nhắc đến ngày âm lịch, bạn chỉ cần thêm cụm từ “On the lunar calendar” đằng sau là được. Ví dụ The Middle Autumn Festival is on 15 th August on the lunar calendar . “ Bật mí ” 4 cách ghi nhớ thứ / ngày / những tháng trong tiếng anh Luyện nghe và đọc đúng phiên âm những tháng trong tiếng anh Việc nghe và đọc đúng phiên âm sẽ giúp bạn rèn luyện năng lực phản xạ trong tiếp xúc, phát âm tròn vành và lưu loát hơn. Về lâu về dài, bạn sẽ hình thành được thói quen đọc đúng những từ chỉ tháng trong tiếng anh . Học những tháng trong tiếng anh bằng ví dụ Bằng cách này, bạn sẽ ngày càng tăng năng lực ghi nhớ của mình. Khi vận dụng từ vựng về tháng vào những ví dụ hay những câu tiếng Anh thông dụng, bạn sẽ hiểu sâu hơn ngữ cảnh sử dụng từ đó. Ngoài ra, điều này sẽ tương hỗ bạn rèn luyện cách đặt câu và vấn đáp về ngày, tháng trong năm . Học những tháng trong tiếng anh bằng hình ảnh Não bộ con người sẽ dễ bị kích thích và tư duy về hình ảnh hơn những con chữ. Vậy nên, bạn có thể học từ vựng về các tháng trong tiếng Anh bằng video, hình ảnh sinh động. Điều này chắc chắn sẽ mang lại nhiều hiệu quả hơn là chỉ viết ra giấy và ngồi học thuộc. Ngoài ra, một trong những giải pháp có ích là học tiếng anh bằng cách liên tưởng. Từ những tháng trong năm, bạn hoàn toàn có thể link với đặc thù thời tiết hoặc những liên hoan nổi tiếng trong tháng đó. Việc này sẽ giúp bạn ghi nhớ lâu và bổ trợ vốn từ vựng thiết yếu . Bài tập về thứ / ngày / tháng / năm trong tiếng anh Làm bài tập thường xuyên là cách tốt nhất để ghi nhớ từ vựng và cách sử dụng các tháng trong tiếng Anh. Những bài tập sau sẽ giúp bạn củng cố và ôn lại kiến thức nền tảng về chủ đề này Bài tập 1 Ghi nhớ tên các tháng Điền tên tiếng anh của những tháng sau dưới dạng chữ 1. 3 2. 7 3. 12 4. 9 5. 10 Bài tập 2 Ôn luyện giới từ đi với ngày, tháng, năm Điền giới từ vào những chỗ trống sau 1. The weather is very hot here … … … … … June . 2. I am going to travel to Da Nang … … … … … July 16 th . 3. The store closed … … … … … … …. May . 4. My brother was born … … … … … October 24 th, 2000 . 5. She has to meet her sister … … Monday morning . Bài tập 3 Luyện đọc những từ in đậm về ngày, tháng, năm 1. I’m going to Ha Noi on Tuesday, February 15th. 2. Their Wedding is on 22nd July. 3. My father’s birthday is on November 2nd. Đáp án Bài tập 1 March / July / December / September / October Bài tập 2 In / on / in / on / on Bài tập 3 1. on Tuesday, February the fifteen 2. on the twenty second of July 3. on November the second Xem thêm Cách sử dụng giới từ về ngày tháng trong tiếng AnhNắm vững cách đọc viết ngày tháng tiếng Anh sẽ hỗ trợ bạn rất nhiều trong giao tiếp và công việc đấy! Nếu muốn luyện tập một cách bài bản hơn, bạn có thể tìm đến sự hỗ trợ của ELSA Speak – ứng dụng học nói và giao tiếp tiếng Anh hàng đầu hiện nay. Với ELSA Speak, không chỉ có chủ đề về các tháng trong tiếng Anh mà còn rất nhiều những chủ đề thú vị, gần gũi với cuộc sống đang chờ bạn khám phá. Ngoài ra, tính năng phát hiện và chỉnh sửa lỗi phát âm ngay lập tức giúp bạn nâng cao trình độ giao tiếp nhanh chóng. Hãy bắt đầu luyện tập ngay hôm nay để chinh phục mục tiêu tiếng Anh của mình nhé! Một trong những nội dung cần phải ghi nhớ khi học tiếng Anh giao tiếp là cách nói ngày tháng trong tiếng Anh. Đây là kiến thức cơ bản, thường xuất hiện trong nhiều lĩnh vực đời sống. Ngày tiếng Anh là gì? Các tháng trong tiếng Anh là gì? Cùng ELSA Speak theo dõi bài viết này để biết cách đọc thứ ngày tháng trong tiếng Anh, cũng như cách viết ngày tháng trong tiếng Anh. Cách viết thứ, ngày, tháng trong Tiếng Anh Để có thể nói ngày tháng trong tiếng Anh giao tiếp thành thạo, trước hết, bạn cần biết những nguyên tắc cơ bản sau đây Kiểm tra phát âm với bài tập sau {{ sentences[sIndex].text }} Click to start recording! Recording... Click to stop! Cách viết ngày trong tuần bằng tiếng Anh Days in weekNghĩa tiếng ViệtViết tắtMondayThứ 2MonTuesdayThứ 3TueWednesdayThứ 4WedThursdayThứ 5ThuFridayThứ 6FriSaturdayThứ 7SatSundayChủ nhậtSun Lưu ý Trước các ngày trong tuần, bạn nên sử dụng giới từ ON. Ví dụ On Monday, On Tuesday,… I am going to have a meeting on Tuesday. Cách ghi các ngày trong tháng Dates of Month Theo quy tắc, thứ tự của các ngày có đặc điểm cần ghi nhớ sau Ngày đầu tiên của tháng ngày mùng 1, sẽ được viết là 1st – thứ 2 2nd – thứ 3 3rd đọc là Third Từ ngày 4 cho đến ngày 30, hãy thêm đuôi “th” sau con số. Ví dụ ngày 6 là 6th, ngày 7 là 7th, ngày 11 là 11th. Tuy nhiên, đối với ngày thứ 21, ví dụ như 21 tháng 12 năm 2020, cách ghi ngày tháng trong tiếng Anh như sau 21st, December, 2020. Lưu ý Ở Hoa Kỳ thường sẽ đặt dấu phẩy sau ngày và năm. Trong khi đó, ở các quốc gia còn lại như Anh Quốc, người bản địa không sử dụng dấu phẩy khi ghi ngày tháng năm. Ví dụ On May 13th, 2007 Nick was born. => Sai On May 13, 2007, Nick was born. => Đúng Hướng dẫn cách viết tháng trong năm Months of a Year Đầu tiên, hãy cùng xem qua những cụm từ chỉ tháng, cách viết tắt tháng trong tiếng Anh và cách đọc tháng trong tiếng Anh Tháng 1January Jan – [dʒænjʊərɪ]Tháng 7July – [/dʒu´lai/]Tháng 2February Feb – [febrʊərɪ]Tháng 8August Aug – [ɔː’gʌst]Tháng 3March Mar – [mɑrtʃ /mɑːtʃ]Tháng 9September Sep/ Sept – [sep’tembə]Tháng 4April Apr – [eɪprəl]Tháng 10October Oct – [ɒk’təʊbə]Tháng 5May – [meɪ]Tháng 11November Nov – [nəʊ’vembə]Tháng 6June – [dʒuːn]Tháng 12December Dec – [dɪ’sembə]Các tháng trong năm Có thể bạn quan tâm 85 Từ vựng tiếng Anh về cơ thể người Cách nói về thời tiết bằng tiếng Anh Lưu ý Từ trong dấu ngoặc chỉ cách viết tắt của tháng, tháng không có từ trong dấu ngoặc là không có từ viết tắt. Chúng ta sử dụng giới từ IN trước những từ chỉ tháng Ví dụ She will have an exam in November. Lưu ý Nếu có cả ngày và tháng, cấu trúc cụm từ này sẽ được sắp xếp theo Month – Day Tháng, Ngày và trước đó chúng ta phải sử dụng giới từ ON. Ví dụ I think we can receive the gift on December 20th. Sự khác biệt trong cách viết thứ ngày tháng của Anh – Anh và Anh – Mỹ Mọi người đều biết sự khác biệt lớn nhất ở Anh – Anh và Anh – Mỹ là về vấn đề từ vựng. Tuy nhiên, không chỉ dừng lại ở đó, cách viết thứ ngày tháng trong tiếng Anh của hai quốc gia này cũng có sự khác biệt đáng kể. Chính vì vậy, bạn cần xác định rõ mình đang theo quy chuẩn của nước nào để tránh sự nhầm lẫn trong quá trình học tập và làm việc. British DD – MM – YYYYAmerican MM – DD – YYYYThe Twentieth of November, 2020November the Twentieth, 202020th November 2020November 20th, 202020 November 2020November 20, 202020/11/202011/20/202020/11/2011/20/20 Cách viết thứ, ngày, tháng theo tiêu chuẩn quốc tế Giả sử, ngày 4 tháng 3 năm 2020, một người Úc viết là 04/03/2020, nhưng người Mỹ lại viết thành 03/04/2020. Vậy ai là người đúng? Chính vì sự khác nhau ở một số quốc gia, một tiêu chuẩn quốc tế đã được đề xuất. Với tiêu chuẩn này, người học có thể dễ dàng nắm được cấu trúc câu, không cần e ngại bị sai sót hay sợ người ở vùng miền khác không hiểu. Theo quy chuẩn này, bạn sẽ viết thứ ngày tháng theo cấu trúc sau YYYY – MM – DD Vì vậy, nếu cả người Úc và người Mỹ sử dụng cấu trúc này, cả hai sẽ viết thành 2020/03/04. Cách dùng giới từ khi nói ngày tháng trong tiếng Anh Giới từ “In” được dùng cho tháng, năm, thập kỷ và các mùa trong năm. Ví dụ 1. I was born in July. 2. I like to go hiking in Autumn. Ngoài ra, “in” cũng được dùng cho một khoảng thời gian nào đó trong tương lai Ví dụ 1. My father will be on vacation in a few weeks. 2. I am going to travel to Hue with my best friend in a couple of days. Cụm giới từ “in time” có nghĩa là đủ thời gian để bạn làm gì đó. Ví dụ 1. They arrived in time for the movie. 2. My friend Tina finished the report in time for the meeting. Giới từ “At” được sử dụng khi nói về thời gian cụ thể Ví dụ 1. The film starts at six o’clock. 2. My sister goes to bed at 1030. 3. My last class finishes at two Ngoài ra, giới từ “at” còn được dùng để đề cập đến một thời điểm nào đó trong năm, ví dụ như các lễ hội đặc biệt. Ví dụ 1. She loves the atmosphere at Cherry Blossom time. 2. Everyone tends to become more hopeful at springtime. Giới từ “on” được sử dụng cho các ngày cụ thể trong tuần Ví dụ 1. On Wednesday, I am taking my dog for a run. 2. On Friday, I go to the public library. Giới từ này cũng có thể dùng trong trường hợp đề cập đến ngày, tháng hoặc một ngày lễ cụ thể Ví dụ 1. On Christmas Day, my family goes to church to pray. 2. On December 2nd, I am going to buy a new television. Cụm giới từ “on time” có nghĩa là đến địa điểm hoặc hoàn thành công việc đúng giờ, đúng kế hoạch. Ví dụ 1. Make sure you come to class on time tomorrow. 2. She managed to finish the report on time. Giới từ “since” và “for” được dùng để diễn tả độ dài của thời gian. “Since” được dùng với ngày hoặc giờ cụ thể, còn “for” dùng cho độ dài thời gian. Ví dụ 1. We’ve lived in New York since 1999. 2. I’ve been studying English for two hours. Hãy ghi nhớ cách nói ngày tháng trong tiếng Anh để tránh những hiểu lầm không đáng có khi làm việc nhé! Ngoài ra, để nâng cao trình độ ngoại ngữ trong môi trường công sở, hãy nhanh tay tải ELSA Speak và luyện tập mỗi ngày theo lộ trình được thiết kế cho riêng bạn đấy. ELSA Speak – Hướng dẫn phát âm tiếng Anh chuẩn xác với hơn 290 chủ đề cực phổ biến Hiện nay, có nhiều ứng dụng luyện nói đơn giản và hiệu quả. Trong đó, ELSA Speak là ứng dụng phát âm tiếng Anh dành cho người Việt có độ chính xác cao nhất nhờ công nghệ AI hiện đại. Đặc biệt, với ELSA Speak, bạn sẽ được trải nghiệm kho từ điển thông minh, không chỉ tra nghĩa của từ mà còn hướng dẫn phát âm chi tiết. Cụ thể, bạn chỉ cần nhập cụm từ, phát âm hoặc quét hình ảnh của từ cần tra nghĩa. Sau đó, hệ thống sẽ gửi cho bạn kết quả phiên âm và dịch nghĩa của từ. Lúc này, để ghi nhớ từ vựng và luyện nói chuẩn bản xứ, bạn chỉ cần nhấn nút ghi âm và đọc theo hướng dẫn. Nhờ công nghệ AI được đầu tư bởi Google với đội ngũ kỹ sư lành nghề, ứng dụng ELSA Speak có khả năng nhận diện giọng nói và sửa lỗi sai trong từng âm tiết. Hệ thống sẽ đánh dấu màu đỏ đối với những âm tiết mà bạn đang đọc sai. Lúc này, bạn chỉ cần “nhấn” vào chúng, ELSA Speak sẽ đưa ra phản hồi chi tiết và cách sửa lỗi, cách dùng khẩu hình miệng, nhả hơi, đặt lưỡi. Từ đó, bạn có thể phát âm chuẩn xác hơn mỗi ngày. Điểm đặc biệt của ứng dụng là khả năng cá nhân hóa chương trình học cực tốt và phù hợp với từng người học. Số lượng bài học phong phú lên đến hơn bài với hơn 290 chủ đề. Ứng dụng này chính xác được “đo ni đóng giày” cho người đi làm bận rộn, giúp người học tận dụng tối đa thời gian học cho phép một cách hiệu quả nhất. Nhờ vậy, ứng dụng ELSA Speak có hơn 13 triệu người dùng trên toàn Thế Giới và có hơn 90% người dùng phản hồi hiệu quả phát âm rõ hơn, 68% người dùng giao tiếp trôi chảy hơn. Chỉ với 10 phút luyện tập mỗi ngày và phí chỉ 97K/tháng, bạn hoàn toàn có thể tự tin giao tiếp tiếng Anh hơn với ELSA Speak dù ở bất kỳ trình độ nào. Đăng ký ELSA Pro ngay hôm nay! Bất cứ khi nào bạn học một ngôn ngữ mới, việc nắm chắc các quy tắc cách viết ngày tháng là điều cực kỳ quan trọng. Vì có sự khác nhau giữa cách sử dụng trong tiếng Anh – Anh và tiếng Anh – Mỹ, nên người mới học có thể sẽ nhầm lẫn trong một vài lần. Ban đầu có thể người học sẽ thấy đôi chút khó khăn, nhưng chỉ cần chăm chú tập luyện một chút là sẽ quen dần. Cùng Vui Học Tiếng Anh tìm hiểu cách viết ngày tháng trong tiếng Anh qua bài viết dưới đây nhé! Cách viết ngày trong tuần Day of weeks Ngày trong tuần có 7 ngày và cách viết rất đơn giản. Dưới đây là bảng gồm cách viết và phiên âm cách đọc cũng như viết tắt Ngày trong tuần Nghĩa của từ Phiên âm Viết tắt Monday Thứ 2 /ˈmʌndeɪ/ Mon Tuesday Thứ 3 /ˈtjuːzdeɪ/ Tue Wednesday Thứ 4 /ˈwɛnzdeɪ/ Web Thursday Thứ 5 /ˈθəːzdeɪ/ Thu Friday Thứ 6 /ˈfrʌɪdeɪ/ Fri Saturday Thứ 7 /ˈsatədeɪ/ Sat Sunday Chủ nhật /ˈsʌndeɪ/ Sun Weekend Cuối tuần /wiːkˈɛnd/ Lưu ý các cách sử dụng với từ ngữ chỉ ngày trong tuần *Chúng ta dùng giới từ “on” trước các từ chỉ ngày Ví dụ On Monday, on Sunday vào thứ hai, vào chủ nhật,… I have an exam on Monday Tôi có bài kiểm tra vào thứ hai *Khi “s” được thêm vào sau từ chỉ ngày, người đọc/nghe sẽ hiểu rằng việc được nhắc tới trong câu sẽ diễn ra vào các ngày đó Ví dụ My father goes fishing on Saturdays Bố tôi câu cá vào mỗi thứ bảy Các ví dụ khác I start my new job on Monday. We’ll see you next Monday. The baby was born on a Monday. On Mondays I go to my French lesson. We’ll meet at eight on Tuesday. The work has to be finished by next Tuesday. Where were you last Tuesday? The 29th is a Tuesday, isn’t it? Did you say the meeting is on Wednesday? The restaurant is always closed on Wednesdays. I didn’t go to school last Wednesday. I’m getting my hair cut after work on Thursday. Bye! See you next Thursday! Do you remember that book we were talking about last Thursday? He’ll be here on Thursday. Shall we go to the theatre on Friday? I haven’t spoken to him since last Friday. Our next meeting is on the 5th, which is a Friday. Most football matches are played on Saturdays. We went out for a meal last Saturday. Saturday is my favourite day of the week. We’re going to visit my aunt and uncle on Sunday. I haven’t done any exercise since last Sunday. What shall we have for Sunday lunch? Cách viết ngày trong tháng Date of Months Trong tiếng Anh có bảng số đếm và số thứ tự. Chúng ta sẽ dùng số thứ tự khi nói về các ngày trong tháng như sau ​1st ​First ​9th Ninth 17th Seventeenth ​25th Twenty-fifth ​2nd Second ​10th Tenth ​18th Eighteenth ​26th Twenty-sixth 3rd Third ​11th Eleventh ​19th Nineteenth ​27th Twenty-seventh 4th Fourth ​12th Twelfth ​20th Twentieth ​28th Twenty-eighth 5th ​Fifth ​13th Thirteenth 21st Twenty-first ​29th Twenty-ninth ​6th ​Sixth ​14th Fourteenth 22nd Twenty-second ​30th Thirtieth ​7th Seventh ​15th Fifteenth ​23rd Twenty-third ​31th Thirty-first ​8th Eighth ​16th Sixteenth ​24th Twenty-fourth Giới từ “In” được dùng trước các tháng. Nếu trong câu có cả ngày và tháng thì chúng ta dùng thêm giới từ “On” Ví dụ in January, in February… on December 3rd… Các tháng trong năm bằng tiếng anh Cách viết các tháng trong một năm ​12 tháng trong tiếng Anh tương ứng với 12 tên gọi khác nhau. Mỗi tháng được đặt theo một từ ngữ mượn của tiếng latin Tháng trong năm Nghĩa của từ Cách viết tắt January Tháng 1 Jan. February Tháng 2 Feb. March Tháng 3 Mar. April Tháng 4 Apr. May Tháng 5 May. June Tháng 6 Jun. July Tháng 7 Jul. August Tháng 8 Aug. September Tháng 9 Sept. October Tháng 10 Oct. November Tháng 11 Nov. December Tháng 12 Dec. Câu ví dụ The sports centre always gets a lot of new members in January. We moved house in January. Construction is expected to start in February. He was born in February. We’re going skiing in February. We came back in April. I haven’t seen her since last April. There is still snow on the ground here in April. My mother’s birthday is in May. We’re supposed to be moving into new offices next May. We went to Crete last May. A lot of people get married in June. Last June we had a lot of rain. You can’t rely on the weather in June. They usually go to their holiday home in August. August is a summer month in the UK. There are 31 days in August, aren’t there? School starts on September. Claudia is starting school next September. She starts her new school in September. We have a meeting in October that you are welcome to attend. I have to wait until October to see the specialist. We went to Paris last October. He’s starting his new job in November. The factory opened last November. November isn’t the best time to go to Iceland. My parents got married in December. Their baby was born last December. Cách đọc năm trong tiếng Anh Có rất nhiều cách đọc năm trong tiếng Anh. Chúng ta có thể đọc năm theo số thứ tự nghìn, trăm nghìn, chục số. 0 đọc là oh Ví dụ Đọc thứ tự 1409 – one, four, oh, nine. 1298 – one, two, nine, eight Đọc theo đơn vị 1390 – one thoundsand, three hundred, ninity. 1678 – one thoundsand, six hundred, seventyeight. Không phổ biến lắm là cách đọc năm trong quy tắc số 2 theo quy tắc của số 3 và số 4. Ví dụ 1054 – “ten hundred and fifty-four” 1054 – “ten fifty-four” Ngoài ra các bạn cũng có thể đọc theo cách như sau Trong tiếng Anh, hầu hết các năm được đọc bằng cách tách đôi năm thành 2 phần, đọc như đọc 2 số đếm khác nhau. Ví dụ ​1066 ten sixty-six 1750 seventeen fifty 1826 – eighteen twenty-six 1984 – nineteen eighty-four 2017 – twenty seventeen 2010 – two thousand and ten or two twenty-ten Cách đọc năm đầu tiên của mỗi thế kỷ Ví dụ ​1400 – fourteen hundred 1700 – seventeen hundred 2000 – two thousand 9 năm đầu tiên của một thế kỷ sẽ được đọc như sau Ví dụ ​1401 – fourteen oh one 1701 – seventeen oh one 2001 – two thousand and one ​Cách nói 1 thập kỷ 10 năm như sau Ví dụ ​1960-1969 – The 60s – the sixties’ 1980-1989 – The 80s – the eighties’. 2000 – 2009 – The 2000s – the two thousands’ Lưu ý Năm trước công nguyên sau khi đọc chữ số bạn thêm BC vào sau. BC là viết tắt “Before Christ”. Năm công nguyên sau khi đọc chữ số bạn thêm AD Anno Domini vào sau. Khi nói đến thập kỷ 10 năm sẽ thêm “s” vào 1930s 1931-1939 đọc là nineteen – thirties Phân biệt thứ tự đọc và cách viết ngày tháng của tiếng Anh – Anh và Anh – Mỹ Cách nói viết ngày, tháng năm theo Anh – Anh Quy tắc của người Anh – Anh là ngày được viết trước tháng và sẽ thêm thứ tự phía sau đồng thời bỏ giới từ of trước tháng. Dấu phẩy có thể dùng cho trước năm nhưng người ta ít dùng. Ví dụ 6th of April , 2007 Ngày mùng 6 tháng 4 năm 2007 1st of May , 2009 Ngày mùng 1 tháng 5 năm 2009 Tiếng Anh – Anh sử dụng mạo từ xác định trước ngày Ví dụ May 2, 2006 – May the second, two thousand and six Cách đọc và viết ngày tháng theo Anh – Mỹ Theo văn phong Anh-Mỹ, tháng luôn viết trước ngày và có mạo từ đằng trước nó. Dấu phẩy thường được sử dụng trước năm nhưng không phổ biến. Ví dụ February the 9th, 2007 Ngày mùng 9 tháng 2 năm 2007 9/2/07 hoặc 9-8-07 Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Mỹ, bạn có thể bỏ mạo từ xác định. Ví dụ March 2, 2009 – March second, two thousand and nine. Cách đọc ngày tháng theo Anh – Mỹ Thứ + tháng + ngày số thứ tự + năm Hoặc Thứ + ngày số thứ tự + of + tháng + năm. Ví dụ Wednesday, December 3rd, 2008 Wednesday, December the third, two thousand and eight. hoặc Wednesday, the third of December, two thousand and eight. Hy vọng bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn mới học tiếng Anh nắm chắc cách viết ngày tháng trong tiếng Anh. Tuy có hơi khó khăn nhưng khi vững kiến thức này, đây sẽ là nền tảng để các bạn học thêm các kiến thức ngữ pháp chuyên sâu hơn đó!

luyện nghe ngày tháng năm trong tiếng anh