ly 10 bai 33

iTop Screen Recorder Easily Record Screen and Create Videos with Free Screen Recorder for PC Use iTop free screen recorder on Windows 10/11, you can easily record screen, webcams, live video, audio, or streaming games as high quality videos and capture your best moments on various occasions. Sep 15, 2022 · Update - September 01, 2022 Get the best iTop VPN promo code for all products. Lý thuyết Địa lý 10 bài 33: Một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp. I. Vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp. II. Một số hình thức của tổ chức lãnh thổ công nghiệp. Tóm tắt lý thuyết Địa lý 10 bài 33 được thư viện tài liệu VnDoc.com sưu tầm và đăng tải xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết được tổng hợp toàn bộ nội dung Video Trả lời câu hỏi SGK Vật lý 10 Bài 33 - Thầy Lê Xuân Vượng (Giáo viên VietJack) C1. ( trang 176 sgk Vật Lý 10): Xác định dấu của các đại lượng trong hệ thức của nguyên lí I NĐLH cho các quá trình hệ thu nhiệt lượng để tăng nội năng đồng thời thực hiện công. Giải bài tập Vật lý 10 bài 33 VnDoc.com xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: Giải bài tập Vật lý 10 bài 33: Các nguyên lí của nhiệt động lực học. Bài viết được tổng hợp gồm 8 câu hỏi bài tập kèm theo lời giải chi tiết chắc chắn sẽ giúp các bạn học sinh học tập hiệu quả môn Vật lý bài 33. Giáo án Vật lý lớp 10. Giáo án Vật lý 10 bài 33: Các nguyên lí của nhiệt động lực học giúp quý thầy cô tham khảo khi soạn giáo án, hướng dẫn các em học sinh hiểu được kiến thức công thức nguyên lí thứ nhất của nhiệt động lực học, nguyên lí thứ hai của nhiệt động lực học. mengapa penulisan karya ilmiah harus relevan dengan disiplin ilmu penelitian. §33. CÁC NGUYÊN LÍ CỦA NHIỆT ĐỘNG Lực HỌC A. KIẾN THỨC Cơ BẢN I. Nguyên lí thứ nhất của nhiệt động lực học Phát biểu nguyên lí Nguyên lí thứ nhất của nhiệt động lực học là sự vận dụng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng vào các hiện tượng nhiệt. Phát biểu Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được. Biểu thức AU = Q + A Quy ước về dấu của nhiệt lượng, công và độ biến thiên nội năng Q > 0 Vật nhận nhiệt lượng của các vật khác. Q 0 Vật nhận công. A 0 Nội năng tăng. AU AV = 0. Nhiệt lượng mà khí nhận được chỉ dùng để làm tăng nội năng của khí. Biểu thức nguyên lí thứ nhất AU = Q. Trong hệ tọa độ p, V quá trình này được biểu diễn bằng một đoạn thẳng song song với trục Op như hình Pậ Quá trình đẳng áp Trong quá trình đẳng áp thì p = hằng số, AV * 0 nên AA * 0 và A = Một phần nhiệt lượng mà khí nhận được dùng để làm tăng nội năng của khí, phần còn lại biến thành công mà khí sinh ra. Biểu thức nguyên lí thứ nhất AU = Q + A Trong hệ tọa độ p, V quá trình này được biểu diễn bằng một đoạn thẳng vuông góc với trục Op Hình Quá trình đẳng nhiệt Trong hệ tọa độ p, V, quá trình đẳng nhiệt được biểu diễn bằng đường hyperbol như hình Có thể hình dung quá trình này như sau Có một lượng khí được giam trong một xilanh được đóng kín bằng một pittông di động, người ta cung cấp nhiệt cho khí làm cho khí dãn ra, sinh công nhưng nhiệt độ khí vẫn không thay đổi. Nội năng khí không đổi AU = 0 nên trong quá trình đẳng nhiệt, toàn bộ nhiệt lượng mà khí nhận được chuyển hết thành công mà khí sinh ra. Biểu thức của nguyên lí thứ nhất Q + A = 0 II. Nguyên lí thứ hai của nhiệt động lực học Quá trình thuận nghịch và không thuận nghịch Quá trình thuận nghịch là quá trinh trong đó vật hay hệ có thể tự quay về trạng thái ban đẩu mà không cần đến sự can thiệp của các vật khác. Quá trình không thuận nghịch là quá trình trong đó vật hay hệ không có thể tự quay về trạng thái ban đầu mà không cần đến sự can thiệp của các vật khác. Nguyên lí thứ hai của nhiệt động lực học Cách phát biểu của Clau-di-ut Nhiệt không thể tự truyền từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn. Chú ý'. Cách phát biểu của Clau-di-ut không phủ nhận khả năng truyền' nhiệt từ vật lạnh sang vật nóng mà chỉ khẳng định điều này không thể tự xảy ra được. Cách phát biểu của Các-nô Dộng cơ nhiệt không thể chuyển hóa tất cả nhiệt lượng thành công cơ học. Vận dụng Có thể dùng nguyên lí thứ hai để giải thích nhiều hiện tượng trong đời sống và kĩ thuật. Chẳng hạn có thể giải thích hoạt động của động cơ nhiệt Mỗi động cơ nhiệt có ba bộ phận cấu thành cơ bản Nguồn nóng cung cấp nhiệt lượng cho tác nhân để tăng nhiệt độ. Bộ phận phát động trong đó là tác nhân giãn nở sinh công. Nguồn lạnh để nhận nhiệt lượng do tác nhân để tác nhân giảm nhiệt độ. Động cơ nhiệt không thể chuyển hóa tất cả nhiệt lượng nhận được thành công cơ học. Khi động cơ nhiệt hoạt động, một phần nhiệt lượng được truyền cho nguồn lạnh. Nhiệt lượng nhận được tử nguồn nóng bằng tổng nhiệt lượng chuyển hóa thành công và nhiệt lượng truyền cho nguồn lạnh. Hiệu suất của động cơ nhiệt H = -^77—1 = 77-0/0 Hiệu suất của động cơ nhiệt bao giờ cũng nhỏ hơn 100% Muốn nâng cao hiệu suất động cơ nhiệt phải nâng cao nhiệt độ T, của nguồn nóng và hạ thấp nhiệt độ T2 của nguồn lạnh. B. HOẠT ĐỘNG C1. Xác định dấu của các đại lượng trong hệ thức của nguyên lí I Nhiệt dộng lục học cho các quá trinh vật thu nhiệt lu'o'ng dể tãng nội nãng đóng thoi thực hiện công. C2. Các hệ thức sau dây diễn tả những quá trinh nào? a AU = Q khi Q > 0; khi Q 0; khi A 0 và A 0 và A > 0 C3. Vế mùa hè, người ta có thể dùng máy điều hóa nhiệt độ dể truyền nhiệt tu trong phòng ra ngoài troi, mặc dủ nhiệt độ ngoài troi cao hơn trong phòng. Hỏi điéu này có vi phạm nguyên lí II nhiệt dộng lực học không? Tại sao? C4. Hãy chửng minh rằng cách phát biểu trên không vi phạm dinh luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng. c. CẢU HỎI VÀ BÀI TẬP Phát biếu và viêt hệ thức cùa nguyên li I NĐLH. Nêu tén, lơn vị và quy Ước lâu ctiii các đại lượng trong hệ thức. Phát biếu nguyên li II NĐLH. Trong các hệ thức sau. hệ thức nào diện tà quá trình nung nóng khi trong một hình kin khi bó qua sự nỡ vi nhiệt cùa hình? A. AƯ = Ai B. Aư = Q + A; c. AU = 0 D. Aư = Q. Trong quá trình chất khi nhận nhiệt vá sinh cóng thi Q và A trong hẹ thức \U A 4 Q phái có giá trị nào sau dày? A. Q 0;. B. Q > I và A > 0; c. Q > 0 và A 0 B. Ai' Q + A với A > 0; c. AƯ = Q + A vứi A 0 Nội năng vật tàng Aư > 0 Vật thực hiện còng A 0 Vật nhận nhiệt lượng và tăng nội năng. Q 0 Vật nhận còng và lãng nội nâng. A 0; A 0; A > 0 vật nhận nhiệt lượng, nhận cóng, nội năng tăng. C3. Không vi phạm nguyên lí TI NĐLH. Nhiệt không tự truyền trực tiếp từ phòng ra ngoài mà còn thòng qua nhiều vật, nhiều quá trình khác nữa. C4. Trong động cơ nhiệt, một phần nhiệt lượng'dộng cơ nhận phui truyền cho nguồn lạnh, phẩn còn lại chuyên thành cõng ách phát biếu của Các-nô không màu thuần định lúật bao toàn va chuyến hóa năng lượng. Câu hỏi và bài tập Tr 175, 176 SGK , Tr 178 SGK I. Khí trong bình kín không dãn nỏ' nên A =.0 > AU = Q c. Khí nhận nhiệt Q 0; sinh công A A = 0 —> AƯ = ị Nhiệt độ tăng —> u tăng; Aư > 0 80J Khí nhận công A = 1004 Khí truyền nhiệt cho môị_ trường Q = 204 Áp dụng nguyên lí I NĐLH AU - A + Q = 80J Nội năng khí tăng 80J Kill trong xilanh nhận nhiệt Q = 1004 Khí nở, thực hiện còng A = 70J AU = A + Q = 304 Nội năng khí táng 304 Khí nhận nhiệt Q = 4 Thể tích khí tăng z\V = 0,50m". Áp suâl khí p = = const - Ị \h MÌ Hình Khí. nhận nhiệt, nóng lên dãn nó' dẳng áp, thực hiện còng A lên pittỏng làm nó dịch chuyên đoạn Ah. Áp lực khí lên pittông F = S là diện tích pittông Công của lực E A = = = = = — J Áp dụng nguyên lí I AU = A + Q = 4 Cơ cấu, vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụLý thuyết Địa lý lớp 10 bài 33 Cơ cấu, vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ được VnDoc sưu tầm và tổng hợp các câu hỏi lí thuyết và trắc nghiệm có đáp án đi kèm nằm trong chương trình giảng dạy Địa lý 10 Kết nối tri thức. Mời quý thầy cô cùng các bạn tham khảo tài liệu dưới Cơ cấu- Là những hoạt động mang tính xã hội, sản phẩm phần lớn là vô hình phi vật chất thỏa mãn nhu cầu trong sản xuất và đời sống- Cơ cấu đa dạng phức tạp, xuất hiện nhiều ngành mới+ Dịch vụ kinh doanh tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải hàng hóa, bán buôn, bán lẻ…+ Dịch vụ tiêu dùng Y tế, giáo dục, thể dục thể thao, bưu chính viễn thông, du lịch…+ Dịch vụ công Hành chính công, thủ tục hành chính2. Vai trò - Vai trò kinh tế + Giúp các hoạt động sản xuất, phân phối diễn ra thông suốt, hiệu quả cao, giảm rủi ro.+ Thúc đẩy sự phân công lao động, hình thành cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế hợp lí, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.+ Tăng thu nhập quốc dân và thu nhập cá Các vai trò khác + Về xã hội Giúp các lĩnh vực đời sống xã hội, sinh hoạt công cộng diễn ra thuận lợi, nâng cao đời sống con người.+ Môi trường Góp phần khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường.+ Tăng cường toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế3. Đặc điểm- Khó đánh giá chất lượng, quy mô cung cấp dịch Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ thường diễn ra đồng Sự phát triển khoa học công nghệ làm thay đổi hình thức, cơ cấu, chất lượng ngành dịch Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố- Vị trí địa lí thu hút đầu tư, nguồn lao động chất lượng cao, tiếp cận thị trường, thực hiện toàn cầu hóa, hội nhập quốc Nhân tố tự nhiên Tác động trực tiếp tới sự phát triển, phân bố một số loại hình dịch Nhân tố kinh tế xã hội có ý nghĩa quan trọng+ Trình độ phát triển kinh tế quyết định định hướng, trình độ phát triển, quy mô dịch vụ+ Dân số - lao động Ảnh hưởng tới tốc độ phát triển, cơ cấu, mạng lưới dịch vụ+ Vốn đầu tư, khoa học công nghệ ảnh hưởng quy mô, trình độ phát triển dịch vụ+ Thị trường Hướng phát triển, tốc độ, quy mô phát triển dịch vụ5. Trắc nghiệm bài Cơ cấu, vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ-Như vậy VnDoc đã giới thiệu các bạn tài liệu Lý thuyết Địa lý lớp 10 bài 33 Cơ cấu, vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ. Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu Trắc nghiệm Địa lý 10, Giải bài tập Địa lí lớp 10, Địa lý 10 Cánh Diều, Địa lý 10 Chân trời sáng tạo, Tài liệu học tập lớp 10. Bài tập Vật lý 10 trang 179, 180 SGKGiải bài tập Vật lý 10 bài xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập Vật lý 10 bài 33 Các nguyên lí của nhiệt động lực học. Bài viết được tổng hợp gồm 8 câu hỏi bài tập kèm theo lời giải chi tiết chắc chắn sẽ giúp các bạn học sinh học tập hiệu quả môn Vật lý bài 33. Mời các bạn học sinh và thầy cô tham khảo chi tiết bài viết dưới đây bài tập Vật lý 10 bài 29 Quá trình đẳng nhiệt. Định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốtGiải bài tập Vật lý 10 bài 30 Quá trình đẳng tích. Định luật Sác-lơGiải bài tập Vật lý 10 bài 31 Phương trình trạng thái của khí lí tưởngGiải bài tập Vật lý 10 bài 32 Nội năng và sự biến thiên nội năngGiải bài tập Vật lý 10 bài 34 Chất rắn kết tinh. Chất rắn vô định hìnhGiải bài tập Vật lý 10 bài 33 Các nguyên lí của nhiệt động lực họcBài 1 trang 179 SGK Vật Lý 10 Phát biểu và viết hệ thức của nguyên lí I NĐLH. Nêu tên, đơn vị và quy ước dấu của các đại lượng trong hệ giảiNguyên lí I nhiệt động lực học Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được δU = A + QQui ước dấu+ Q > 0 vật nhận nhiệt lượng+ Q 0 vật nhận công+ A A = 0=> ΔU = Q. Hay nhiệt lượng mà chất khí nhận được chỉ dùng làm tăng nội 4 trang 180 SGK Vật Lý 10 Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì Q và A trong hệ thức δU = A + Q phải có giá trị nào sau đây?A. Q 0B. Q > 0 và A > 0C. Q > 0 và A 0, vật sinh công thì A 0B. ΔU = Q + A với A > 0C. ΔU = Q + A với A 0, Q Q > thực hiện công => A 0, A < 0Ta có ΔU = A + Q = + = JVậy độ biến thiên nội năng của khí là ΔU = JTrên đây vừa gửi tới bạn đọc bài viết Giải bài tập Vật lý 10 bài 33 Các nguyên lí của nhiệt động lực học. Chắc hẳn qua bài viết bạn đọc đã nắm được những ý chính cũng như trau dồi được nội dung kiến thức của bài học rồi đúng không ạ? Hi vọng qua bài viết bạn đọc có thêm nhiều tài liệu để học tập tốt hơn môn Vật lý lớp 10 nhé. Mời các bạn cùng tham khảo thêm tài liệu học tập các môn Toán lớp 10, Hóa học lớp 10... Hãy nêu lên sự liên quan về nhiệt động lực học trong than củi đang cháy Hãy nêu lên sự liên quan về nhiệt động lực học trong than củi đang cháy Trong không trung, một con chim đại bàng nặng 1,8 kg bay đến bắt một con chim bồ câu nặng 0,65 kg đang bay cùng chiều với tốc độ 7 m/s. Biết tốc độ của chim đại bàng ngay trước khi bắt được bồ câu là 18 m/s. Hãy tính tốc độ của chúng ngay sau khi đại bàng bắt được bồ câu. Giả sử trong nhà em có em bé nhỏ, hãy đề xuất phương án xử lí nền nhà để hạn chế đến mức tối thiểu chấn thương khi em bé ngã. Giải thích tại sao chọn phương án đó? Giải thích tại sao bãi cát giúp giảm chấn thương cho vận động viên khi tiếp đất? Phân tích định tính cơ chế chuyển động của tên lửa? Giải thích tại sao một chú chim nhỏ lại có thể gây ra sự cố lớn cho máy bay như vết lõm trong sự cố ngày 30/9/2015 gần sân bay Nội Bài, Hà Nội. Phân tích ứng dụng kiến thức động lượng trong việc thiết kế đai an toàn và túi khí trong ô tô? Ngoài việc bảo vệ cho đối phương, việc mang găng tay có bảo vệ gì cho bản thân võ sĩ hay không? Hãy kéo quả nặng đầu tiên của hệ con lắc Newton lệch một góc nhỏ và thả ra. Quan sát, mô tả và giải thích hiện tượng. Đánh giá sự thay đổi năng lượng thông qua động năng của hệ trong hai va chạm đang xét. Đánh giá sự thay đổi động lượng của từng xe và cả hệ trước và sau va chạm. Dựa vào bảng số liệu ghi nhận được, tính toán động lượng của hai xe trước và sau va chạm. Khi xác định tốc độ của hai xe ngay trước và sau va chạm, em cần lưu ý gì đến dấu của vận tốc? Đề xuất phương án xác định tốc độ của hai xe ngay trước và sau va chạm với dụng cụ được gợi ý trong bài? Lập luận để chứng tỏ tổng động lượng của hệ hai vật va chạm với nhau được bảo toàn? Quan sát hình vẽ mô tả về hai trường hợp va chạm và nhận xét những tính chất của va chạm a Va chạm giữa hai viên bi da. b Va chạm giữa viên đạn và khối gỗ viên đạn bị mắc lại trong khối gỗ sau khi va chạm. Một trong những giải pháp khi cứu hộ người dân trong những vụ tai nạn hỏa hoạn ở nhà cao tầng là sử dụng đệm hơi. Đệm hơi được đặt ở vị trí thích hợp để người bị nạn có thể nhảy xuống an toàn. Thảo luận để trình bày vai trò của đệm hơi. Đưa ra phương án kéo một tờ giấy ra khỏi cốc nước sao cho cốc nước không đổ. Giải thích và làm thí nghiệm kiểm chứng. Chứng minh công thức \\overrightarrow F = \frac{{\Delta \overrightarrow p }}{{\Delta t}}\? Một nguồn điện có suất điện động không đổi \E_0\ và điện trở trong không đổi, một nguồn điện có suất điện động \E\ thay đổi được và điện trở trong không đổi. Một điện trở không đổi \R_0\ và một biến trở \R\. Người ta thay đổi \E\ và \R\ sao cho hiệu điện thế hai đầu A, B không đổi. Khi \R = R_1 = 28\ \text{}\ thì \E = E_1 = 12\ \text{V}\. Khi \R = R_2 = 35\ \text{}\ thì \E = E_2 = \text{V}\. Nếu điều chỉnh biến trở đến \R = 42\ \text{}\ thì phải điều chỉnh \E\ đến giá trị nào? Trong một điện trường đều cường độ \E_0\, cố định một điện tích điểm \Q\. Trên một đường sức điện của điện trường đều đi qua \Q\ có 3 điểm M, N, P cách \Q\ lần lượt 2 cm, 6 cm và 12 cm. Cường độ điện trường tổng hợp tại M và N lần lượt là 50000 V/m và 10000 V/m. Tính cường độ điện trường tại P. Một chất điểm chuyển động thẳng nhanh dần đều. Kể từ thời điểm ban đầu khi chất điểm đi được quãng đường 10 m thì vận tốc nó là 5 m/s, khi chất điểm đi được quãng đường 29,5 m thì vận tốc của nó là 8 m/s. Tính gia tốc và vận tốc ban đầu của chất điểm. Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều. Ở thời điểm \t = t_1 = 2\ \text{s}\ vật có vận tốc 3 m/s. Khi \t = t_2 = 5\ \text{s}\ vật có vận tốc 4,5 m/s. Tính gia tốc và vận tốc ban đầu của vật. Lăng kính có chiết suất n và góc chiết quang A = 300. Một chùm tia sáng hẹp đơn sắc được chiếu vuông góc đến mặt trước của lăng kính. Nếu chùm tia ló sát mặt sau của lăng kính thì n gần giá trị nào? A. Lý thuyết Vật lý 10 bài 331. Biến dạng đàn hồi. Biến dạng kéo và biến dạng nén- Khi không có ngoại lực tác dụng, vật rắn có kích thước và hình dạng xác định. Khi có ngoại lực tác dụng, vật rắn thay đổi hình dạng và kích thước, ta nói vật rắn bị biến Như vậy, khi có tác dụng của ngoại lực, vật rắn sẽ bị biến Mức độ biến dạng phụ thuộc vào độ lớn của ngoại Khi không còn tác dụng của ngoại lực, nếu vật rắn lấy lại được hình dạng và kích thước ban đầu thì biến dạng của vật là biến dạng đàn Giới hạn mà trong đó vật rắn còn giữ được tính đàn hồi được gọi là giới hạn đàn hồi của vật Khi vật chịu tác dụng của cặp lực nén ngược chiều nhau, vuông góc với bề mặt của vật và hướng vào phía trong vật, ta có biển dạng nén Hình Khi vật chịu tác dụng của cặp lực kéo ngược chiều nhau, vuông góc với bề mặt của vật và hướng ra phía ngoài vật, ta có biến dạng kéo Hình Khi chưa bị biến dạngb Khi bị biến dạng nénc Khi bị biến dạng kéoHình Một số hình dạng của vật rắn2. Lực đàn hồi. Định luật Hookea. Lực đàn hồi của lò xoKhi ta nén hoặc kéo hai đầu lò xo, tay ta cũng chịu tác dụng các lực từ phía lò xo. Các lực này ngược chiều với lực tay tác dụng vào lò xo và được gọi là lực đàn hồi của lò xo. Lực đàn hồi của lò xo chống lại nguyên nhân làm nó biến dạng và có xu hướng đa nó về hình dạng và kích thước ban đầub. Định luật Hooke- Hình là đồ thị về sự phụ thuộc độ lớn của lực đàn hồi vào độ biến dạng của lò xoHình Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc lực đàn hồi vào độ dãn của lò xo- Đoạn OA trên đồ thị cho biết sự phụ thuộc độ lớn của lực đàn hồi Fđh vào độ biến dạng là tuyến tính, ta có thể viết sự phụ thuộc này bằng biểu thức toán học Fđh = Biểu thức trên là biểu thức của định luật Hooke “Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo".- Trong biểu thức trên, k là một hằng số với một lò xo xác định, được gọi là hệ số đàn hồi hay độ cứng của lò xo, phụ thuộc vào kích thước, hình dạng và vật liệu của lò xo. Trong hệ SI, k có đơn vị là N/ Phần đồ thị ngoài đoạn thẳng OA ứng với lực đặt vào vượt quá giới hạn đàn hồi của lò xo. Khi đó lực đàn hồi không còn tỉ lệ thuận với độ biến dạng nữa. Nếu treo vật nặng có khối lượng quá lớn, tính đàn hồi của lò xo sẽ bị phá tập ví dụMột lò xo bố trí theo phương thẳng đứng và có gắn vật nặng khối lượng 200 g. Khi vật treo ở dưới Hình thì lò xo dài 17 cm, khi vật đặt ở trên Hình thì lò xo dài 13 cm. Lấy g = 10 m/s2 và bỏ qua trọng lượng của móc treo, giá đỡ vật nặng. Tính độ cứng của lò hai trường hợp, vật nặng chịu tác dụng của lực đàn hồi và trọng vật treo ở dưới lò xo Fđh1 = P → klo - 0,17 = mg 1Khi đặt vật ở trên lò xo Fđh2 = P → klo - 0,13 = mg 2Từ 1 và 2→ lo = 0,15 vào 1 hoặc 2, tính được k= 100 Bài tập minh họaBài 1 Bungee là một trò chơi mạo hiểm được nhiều người yêu thích. Em có biết trò chơi này được thực hiện dựa trên hiện tượng vật lí nào không?Hướng dẫn giải- Nhảy Bungee có tên gọi tiếng Anh là bungee jump. Đây là một trò chơi mạo hiểm với đặc trưng cú nhảy của cảm giác phải nói là cực mạnh, song song đó là sự khát khao chinh phục độ cao. Người chơi sẽ phải leo lên một nơi có địa thế rất cao ví dụ như cây cầu, nơi tòa nhà cao tầng hay khinh khí cầu, trực thăng hoặc cáp treo,... và họ được buộc dây đai xung quanh người. Sau đó, họ quăng mình xuống phía dưới mặt đất hoặc cũng có thể là mặt Sợi dây buộc chân người chơi có đường kính từ 5-7cm. Nó được bện từ các sợi cao su nhỏ rất bền bỉ và có một độ đàn hồi tốt.⇒ Trò chơi này được thực hiện dựa trên hiện tượng biến dạng đàn hồi của dây treoBài 2 Nếu giữ chặt đầu A của thanh thép AB và tác dụng vào đầu B một lực nén đủ lớn để gây ra biến dạng thì độ dài l và tiết diện ngang S của thanh này thay đổi như thế nào?Hướng dẫn giảiThanh thép co lại, chiều dài giảm đi đồng thời tiết diện của thanh ở đoạn giữa tăng lên, thanh thép bị phình 3 Hệ số đàn hồi của một thanh rắn đồng chất hình trụ là 100N/m. Đầu trên của thanh cố định, thanh dài thêm 1,6cm khi treo vào đầu dưới của thanh rắn một vật có khối lượng m. Xác định giá trị của m, lấy .Hướng dẫn giảiTa có Thanh dài thêm 1,6cm do trọng lực của vật m tác dụng vào thanh, độ lớn của trọng lực đúng bằng độ lớn của lực đàn hồi xuất hiện khi thanh bị kéo dãnÁp dụng công thức tính độ lớn lực đàn hồiC. Trắc nghiệm Vật lý 10 bài 33

ly 10 bai 33